QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG ĐỒNG NAI

     
QUY ĐỊNH
Về tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Khuyến công tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ-SCT
ngày 5/11/2009 của Sở Công Thương Đồng Nai)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Vị trí – Chức năng:

Trung tâm khuyến công Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.

Trung tâm có chức năng phục vụ quản lý Nhà nước ngành Công Thương Đồng Nai, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và một số lĩnh vực tư vấn về khuyến công.

Điều 2: Hoạt động và trụ sở làm việc.

Trung tâm chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương và sự kiểm tra giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai, các Ngân hàng theo thể thức quy định của Nhà nước.

 Trụ sở làm việc: Số 165A đường Cách mạng tháng 8, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Điện thoại: 0613.842.534 – 842.531; Fax: 0613.842.561.

Website: www.khuyencongdongnai.org.vn

Email: ttkhuyencongdn@vnn.vn.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

Điều 3: Nhiệm vụ .

1. Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công trên địa bàn tỉnh, báo cáo Sở Công Thương trình UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt, tổ chức và hướng dẫn triển khai các chương trình kế hoạch khuyến công đã được phê duyệt.

2. Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền của Trung tâm Khuyến công .

3. Thực hiện các hoạt động khuyến công theo Quyết định số 5504/QĐ.CT.UBT ngày 12/11/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai và theo chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công được giao.

4. Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn và hoạt động khuyến công tại địa phương.

5. Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn tại Trung tâm như: quy hoạch phát triển các ngành, sản phẩm; cơ sở công nghiệp nông thôn và nhu cầu cần hỗ trợ; danh mục các dự án cần kêu gọi đầu tư; các dự án có hiệu quả cao cần phổ biến nhân rộng; nguồn nguyên liệu – thị trường, cơ hội kinh doanh liên kết hợp tác hoặc mua bán sản phẩm...

6. Xây dựng các chương trình về chuyên đề khuyến công trên đài truyền hình, truyền thanh; ấn phẩm, tờ rơi, tờ gấp; quảng cáo trên trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác, để phổ biến kiến thức, mô hình sản xuất kinh doanh tiêu biểu, thiết bị - công nghệ tiên tiến, thông tin thị trường và các thông tin khác cho cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại tại địa phương.

7. Thực hiện các hoạt động tư vấn khuyến công, bao gồm:

a) Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, năng lượng và các công trình khác (bao gồm đầu tư mới, đầu tư mở rộng); dự án về xử lý ô nhiễm môi trường; sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

b) Tư vấn về các lĩnh vực: Marketing, quản lý tài chính – kế toán - sản xuất – nhân lực, thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm, bao bì đóng gói, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng và đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư, áp dụng phương pháp quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh như: ISO, GMF, HACCP và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật, phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh;

c) Tổ chức các hoạt động tư vấn khuyến công tại Trung tâm Khuyến công, điểm tư vấn khuyến công ở các xã, huyện, thị trong tỉnh, các hội chợ triển lãm; tư vấn trực tiếp tại cơ sở; tư vấn qua mạng internet, điện thoại, các phương tiện thông tin đại chúng khác;

d) Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát, học tập trong nước và ngoài nước về hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

8. Được ký kết, thực hiện các hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật với các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật về các hợp đồng do Trung tâm ký kết, thực hiện.

9. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động khuyến công tự nguyện và hỗ trợ kinh phí cho chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương.

10. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công cấp huyện, thị xã và cấp xã trên địa bàn tỉnh.

11. Thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp, bao gồm:

a) Tư vấn về sản xuất sạch hơn và vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm;

b) Tổ chức các dịch vụ đào tạo nghề ngắn hạn, các khoá đào tạo kiến thức quản lý cho doanh nghiệp;

c) Tư vấn lập các dự án đầu tư và thiết kế quy hoạch các công trình hạ tầng cụm điểm công nghiệp, hạ tầng làng nghề và cụm dân cư ở nông thôn, các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng ở nông thôn như: lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công – tổng dự toán; tổ chức đấu thầu; quản lý dự án; giám sát thi công;

d) Đại lý cung cấp các thiết bị công nghiệp phục vụ công nghiệp nông thôn, đại lý tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

e) Dịch vụ quảng bá các sản phẩm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

12. Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư công nghiệp, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm.

13. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm cho Sở Công Thương và Cục Công nghiệp địa phương và các cơ quan cấp trên có thẩm quyền.

14. Phối hợp với các cơ quan, đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (bao gồm cả việc công nhận làng nghề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương).

15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp, xúc tiến đầu tư.

16. Quản lý các nguồn kinh phí, tài sản được giao và đội ngũ viên chức của Trung tâm theo đúng quy định của Nhà nước.

17. Thực hiện các hoạt động khuyến khích phát triển dịch vụ khuiyến công.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Công Thương giao.

Điều 4: Quyền hạn

1. Chủ động lãnh đạo mọi hoạt động của Trung tâm theo kế hoạch được duyệt hàng năm.

2. Quyết định kế hoạch tuyển dụng, đào tạo theo phân cấp của UBND tỉnh Đồng Nai. Ký kết các hợp đồng lao động phù hợp với tình hình thực tế và Bộ Luật Lao động.

3. Đề nghị các địa phương, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công theo kế hoạch.

4. Triệu tập các đơn vị thuộc đối tượng khuyến công để triển khai các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước, của tỉnh và các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

5. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của các dự án thuộc phạm vi khuyến công trình Sở Công Thương và UBND tỉnh quyết định.

6. Đề nghị không tiếp tục hỗ trợ vốn cho các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp sử dụng kinh phí khuyến công không đúng mục đích và không hiệu quả.

7.  Ký kết các hợp đồng kinh tế theo chức năng và quy định của Pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5. Lãnh đạo Trung tâm Khuyến công

1. Trung tâm là tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công nghiệp hạng hai (theo khoản 7 Điều 17 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc Trung tâm (sau đấy gọi tắt là Giám đốc) là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Khuyến công.

3. Phó giám đốc Trung tâm (sau đây viết tắt là Phó Giám đốc)

a) Giúp việc cho Giám đốc, điều hành một  hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của Giám đốc. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

b) Trường hợp Giám đốc vắng mặt thời gian dài ngày phải có văn bản ủy quyền cho Phó Giám đốc điều hành hoạt động của đơn vị.

4. Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành.

Điều 6. Cơ cấu tổ chức

1. Các phòng thuộc Trung tâm Khuyến công Đồng Nai gồm:

a) Phòng Hành chính  Tổng hợp;

b) Phòng Khuyến công;

c) Phòng Tư vấn;

d) Phòng Khoa học công nghệ và Thông tin.

2. Các phòng, có trưởng, phó phòng, giúp Giám đốc Trung tâm quản lý viên chức và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Trưởng, phó các phòng do Giám đốc Trung tâm quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác theo quy chế của Trung tâm và quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận, tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Trung tâm phải đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đúng các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng viên chức.

Điều 7. Biên chế

1. Biên chế của Trung tâm do UBND tỉnh phê duyệt cùng với biên chế hoạt động của Sở Công Thương .

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số lượng biên chế được giao, Giám đốc Trung tâm quy định chức năng, nhiệm vụ, biên chế cho các phòng chuyên môn theo hướng tinh gọn, hiệu quả.

3. Tùy theo tình hình thực tế, khối lượng, quy mô công tác khuyến công, Trung tâm có quyền được ký hợp đồng lao động, để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Chương IV

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

Điều 8. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm.

1. Làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất.

2. Chuẩn bị các nội dung để Giám đốc Sở Công Thương quyết định về lĩnh vực khuyến công thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Công Thương.

3. Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung các văn bản do Trung tâm Khuyến công soạn thảo; thực hiện các chương trình đề án, kế hoạch khuyến công sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chịu trách nhiệm về công việc do Trung tâm Khuyến công trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị thực hiện do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc hướng dẫn, kiểm tra để xảy ra sự cố, thảm họa, nguy hiểm, thất thoát, thiệt hại lớn đến tài sản Nhà nước và nhân dân.

5. Chịu trách nhiệm khi có khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại nghiêm trọng trong đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc.

6. Phân công cho Phó giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc ủy quyền cho Phó giám đốc làm việc và giải quyết các vấn đề của các đơn vị phối hợp. Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Giám đốc được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.

7. Chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp cho cán bộ, viên chức.

Điều 9. Nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm đối với Sở Công Thương.

1. Dự thảo xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch về công tác khuyến công  trình Sở Công Thương  xem xét, Sở Công Thương trình văn bản lên Chủ tịch hoặc UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền.

2. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Sở Công Thương và các cơ quan cấp trên  (khi được mời dự), nếu Giám đốc không tham dự được có thể cử Phó giám đốc Trung tâm dự thay (trường hợp cử đối tượng khác dự họp thay thì Giám đốc phải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận trước).

3.Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương về thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc Trung tâm.

4. Không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung tâm lên Giám đốc Sở Công Thương; không ban hành những văn bản trái với quy định của cấp trên. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao phải xin ý kiến Giám đốc Sở Công Thương.

Điều 10. Công tác phối hợp hoạt động khuyến công với Thủ trưởng các cơ quan khác.

1. Giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thực hiện công tác khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Công Thương xin ý kiến chỉ đạo.

2. Phối hợp với các phòng Kinh tế, Công Thương cấp huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa thực hiện các dự án, chương trình, kế hoạch về khuyến công đã được phê duyệt.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các phòng Kinh tế, Công Thương cấp huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa phù hợp với quy định của Nhà nước về lĩnh vực khuyến công.

Điều 11. Quyền hạn của Giám đốc Trung tâm.

1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn.

2. Quản lý biên chế, tuyển dụng viên chức, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.

3. Quyết định các công việc thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm và chịu trách nhiệm về các quyết định đó.

4. Phân công hoặc ủy quyền cho các Phó Giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc.

5. Thực hiện các quyền hạn của Trung tâm và các quyền hạn khác theo phân cấp, theo ủy quyền của Sở Công Thương.

Chương V

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 12: Kinh phí hoạt động của Trung tâm được hình thành từ các nguồn sau:

1. Kinh phí quản lý hành chính: do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2. Kinh phí khuyến công địa phương: do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giao, để thực hiện các đề án khuyến công địa phương.

3. Kinh phí khuyến công quốc gia: từ Hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia với Cục Công nghiệp địa phương – Bộ Công Thương.

4. Phí và lệ phí theo quy định của pháp luật: từ các hoạt động tư vấn khuyến công.

5. Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

Chương VI

MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Điều 13: Đối với Cục Công nghiệp địa phương

Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với Cục Công nghiệp địa phương, để tiếp nhận các chủ trương chính sách, các chương trình, thông tin về hoạt động khuyến công của Trung ương báo cáo Giám đốc Sở Công Thương, để triển khai hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

Điều 14: Đối với UBND tỉnh Đồng Nai

Thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo và chịu sự kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động của Trung tâm.

Điều 15: Đối với Sở Công Thương Đồng Nai

Trung tâm Khuyến công chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Công Thương về mọi hoạt động của Trung tâm; thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo nhằm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

Điều 16: Đối với các cơ quan có liên quan

Trung tâm có mối liên hệ, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, để thực hiện tốt nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn

Điều 17: Đối với UBND và Phòng Kinh tế, Phòng Công Thương các Huyện, thị xã Long Khánh, TP Biên Hòa.

Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức thực hiện các chương trình khuyến công trên địa bàn.

Điều 18: Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

Quan hệ mang tình chất hợp tác, tư vấn và hỗ trợ, phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng, nâng cao hiệu quả công tác khuyến công.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19: Giám đốc Trung tâm Khuyến công chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này và xây dựng Quy chế làm việc của Trung tâm.

Điều 20: Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Giám đốc Sở Công Thương  quyết định theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khuyến công Đồng Nai./.


    GIÁM ĐỐC (đã ký)




      Lê Văn Dành

Sản phẩm mới
Logo doanh nghiệp