HƯỚNG DẪN
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23/6/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn đã đưa ra khái niệm đề án khuyến công như sau:
Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 3 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP. Đề án khuyến công có mục tiêu và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian và kinh phí xác định. Đề án khuyến công chia thành 2 loại:
- Đề án khuyến công quốc gia là đề án khuyến công do Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công nghiệp (sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ Công nghiệp trực tiếp quản lý), hoặc do Sở Công nghiệp (sử dụng kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương) quản lý, tổ chức thực hiện để triển khai các hoạt động khuyến công quốc gia theo chương trình do Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch do Bộ Công nghiệp phê duyệt.
- Đề án khuyến công địa phương là đề án khuyến công do Sở Công nghiệp quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phương theo chương trình, kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
Tùy thuộc vào nội dung hoạt động khuyến công, đề án khuyến công được lập và thực hiện dưới các hình thức sau:
- Tổ chức các lớp, khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, truyền nghề.
- Tổ chức các điểm tư vấn hoặc tiến hành tư vấn trực tiếp tại cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Trực tiếp hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn lập dự án khởi sự doanh nghiệp, đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư sản xuất sản phẩm mới, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ có kèm theo đào tạo cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Xây dựng mô hình trình diễn và tổ chức trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới và nhân rộng các mô hình tốt đã có.
- Tổ chức, hỗp trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm, tham quan, khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm, liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế và tham gia các hiệp hội ngành nghề.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh.
- Các hình thức khuyến công khác phù hợp với các hoạt động quy định tại điều 3 Nghị định 134/2004/NĐ-CP.
Khi lập đề án khuyến công phải đảm bảo thể hiện một số nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu, sự cần thiết của đề án khuyến công:
Giới thiệu tổng quan mục tiêu của đề án khuyến công: Đề án khuyến công trước tiên phải xác định mục tiêu cần đạt được như tạo việc làm cho người lao động, mức lợi nhuận do đề án tạo ra, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, mục tiêu kinh tế - xã hội khác.
Sự cần thiết phải xây dựng đề án khuyến công: Cần thiết để giải quyết công ăn việc làm cho lao động nông thôn, sử dụng những tiềm năng sẵn có của địa phương nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương.
2. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, địa bàn thực hiện, triển khai đề án: Đề án cần tính cả những đầu tư về mặt xã hội có liên quan nếu việc khai thác đề án sau chuyển giao gắn với việc hình thành một khu, cụm công nghiệp, làng nghề.
Đơn vị thực hiện: Có thể là tổ chức dịch vụ khuyến công hoặc cũng có thể là các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Đơn vị phối hợp: Cùng với đơn vị thực hiện triển khai đề án, đơn vị phối hợp có thể là các cơ sở công nghiệp nông thôn, UBND xã (phường) tại nơi đề án được triển khai, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố, và các đơn vị khác.
Địa điểm triển khai đề án: nơi có đề án được triển khai.
Đối tượng, số lượng tổ chức, cá nhân thụ hưởng: Là các đối tượng được hưởng lợi ích trực tiếp khi đề án được triển khai.
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Đối với đề án đào tạo nghề để tạo công việc ổn định, sản phẩm làm ra cần có đơn vị bao tiêu sản phẩm . Thuyết minh rõ được điều này sẽ có tác dụng chứng minh được tính thực tế, khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả đầu ra của sản phẩm khi đề án được thực hiện.
3. Nội dung và tiến độ các công việc thực hiện:
Kế hoạch tiến độ phải làm rõ tiến độ thực hiện đề án, là căn cứ để điều hành, cho phép xác định dễ dàng các công việc then chốt, xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện từng công việc, xác định các mốc thời gian quan trọng.
Một số nội dung chính cần làm rõ như: xác định trình tự các công việc, so sánh đánh giá sự phù hợp của tiến độ thời gian với chi phí, nguồn lực phân phối, kiểm tra, đánh giá . Việc xác định rõ những nội dung này không chỉ là cơ sở để xác lập tiến độ huy động các nguồn lực cho đề án mà còn là căn cứ, chỗ dựa để có thể kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đề án sau này.
4. Dự toán kinh phí và phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của đề án:
Phần này đề cập tới các vấn đề tài chính và kinh tế của đề án như nhu cầu về vốn, nguồn vốn, cơ cấu vốn, các kết quả, lợi ích kinh tế - tài chính của đề án.
Dự toán kinh phí để thực hiện, chia ra: kinh phí khuyến công, kinh phí đóng góp của tổ chức cá nhân thụ hưởng, các nguồn khác; khả năng thu hồi một phần kinh phí (nếu có). Đối với nguồn kinh phí khuyến công cần lập dự toán chi tiết cho từng đề án theo mẫu biểu hướng dẫn của Cục, Sở Công nghiệp và quy định tại Thông tư số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp.
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của đề án: Giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển ngành nghề nông thôn, tăng giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, thu nộp ngân sách cho địa phương, tăng lợi nhuận cho cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn....
Ngoài các nội dung cơ bản trên, các đề án khuyến công chi tiết theo từng nội dung khuyến công khi lập phải lưu ý thêm một số vấn đề sau:
- Đối với đề án đào tạo nghề: cần làm rõ các chỉ tiêu về số lớp, số người được đào tạo, số người có việc làm sau đào tạo, thu nhập của người lao động; thời gian đào tạo, số mẫu sản phẩm dự kiến đạt được trong thời gian học nghề. Đồng thời cụ thể một số nội dung như: Chương trình đào tạo nghề, giáo trình giảng dạy; khả năng, trình độ và kinh nghiệm của lực lượng giảng viên/nghệ nhân.
- Đối với xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ: Nêu rõ quy mô vốn đầu tư để xây dựng mô hình trình diễn, tiến độ đầu tư, thời gian bắt đầu và kết thúc của đề án. Đồng thời kèm theo đề án gồm: Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Hợp đồng chuyển giao công nghệ; khả năng trình độ và kinh nghiệm của lực lượng thực hiện dịch vụ xây dựng mô hình,chuyển giao công nghệ.
- Đối với dự án hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm là các chỉ tiêu về số lượt tham gia triển lãm, số doanh nghiệp tham gia, số gian hàng thuê, số sản phẩm dự kiến giới thiệu, trưng bày và kết quả thu được từ việc tham gia hội chợ, thời gian tham gia hội chợ.
- Đối với dự án hỗ trợ tổ chức tham quan, khảo sát: là các chỉ tiêu về số đoàn, số người, địa điểm tham quan khảo sát, dự kiến nội dung đạt được và các chỉ tiêu khác.
- Tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường: nêu rõ nội dung tư vấn như thông tin tuyên truyền, thủ tục hồ sơ liên quan, tư vấn lập dự án, hình thức tư vấn, nội dung các công việc cần tiến hành, kết quả tư vấn.
|