MỘT SỐ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

 
 

1. TIỀN THUÊ ĐẤT VÀ ƯU ĐÃI TIỀN THUÊ ĐẤT:

1.1. Các khu công nghiệp có Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng :

 

Tên KCN

Diện tích

Giá thuê đất có hạ tầng (USD/m2/năm)

5 năm đầu

Từ năm thứ 6

Giá đất

Phí hạ tầng

Giá đất

Phí hạ tầng

KCN Amata

361 ha

Giá thương lượng

Giá thương lượng

KCN Loteco

100 ha

Giá thương lượng

Giá thương lượng

KCN Biên Hoà 1

335 ha

0,80

0,40

0,80

0,40

KCN Biên Hoà 2

365 ha

2,25

1,00

2,25

0,50

KCN Long Thành

510 ha

0,05

  22USD/50năm

0,05

22USD/50năm

KCN Tam Phước

323 ha

Giá thương lượng

Giá thương lượng

KCN An phước

130 ha

Giá thương lượng

Giá thương lượng

KCN Gò Dầu

184 ha

1,00

1,00

1,00

0,75

KCN Sông Mây

227 ha

0,09

1,45

0,09

1,01

KCN Hố Nai

230 ha

0,09

1,45

0,09

1,01

KCN Nhơn Trạch 1

430 ha

0,09

1,45

0,09

1,01

KCN Nhơn Trạch 2

350 ha

0,09

1,45

0,09

1,01

KCN Nhơn Trạch 3

720 ha

0,09

1,45

0,09

1,01

KCN Nhơn Trạch 5

302 ha

0,09

1,45

0,09

1,01

KCN Dệt may Nhơn Trạch

184 ha

Giá thương lượng

Giá thương lượng

KCN Định quán

   54ha

Giá thương lượng

Giá thương lượng

Ghi chú : Tùy theo diện tích thuê đất của dự án, giá thuê đất có thể điều chỉnh trên cơ sở thỏa thuận với các các công ty phát triển hạ tầng .

1.2. Các địa bàn còn lại :

Trừ các thành phố và thị trấn mức giá thuê đất từ 0,09 đến 9,6 USD/m2/năm tuỳ theo vị trí, các địa bàn còn lại mức giá thuê đất thô chưa có hạ tầng từ 0,01- 0,09 USD/m2/năm, trong đó mức gía phổ biến từ 0,030- 0,045 USD/m2/năm.  Riêng những vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng, nếu dự án không thuộc dự án sản xuất công nghiệp, dịch vụ , du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản, được áp dụng giá từ 0,003- 0,010 USD/m2/năm.

1.3. Việc miễn giảm tiền thuê đất :

- Doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.

- Doanh nghiệp được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong trường hợp gặp khó khăn phải tạm dừng dự án.

- Sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản, Doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất trong 7 năm ( đối với dự án đầu tư vào địa bàn khó khăn - danh mục B , dự án thuộc danh mục ngành nghề Chính phủ Việt nam khuyến khích đầu tư và danh mục ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư ), được miễn 11 năm ( đối với dự án thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn - danh mục C) .

2. ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

(Theo Nghị định 164/2003/NĐCP ngày 22/12/2003, Nghị định 152/2004/NĐCP ngày 06/8/2004 của Chính phủ và quyết định số 53/2004/QĐ.TTg ngày 5/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ).

2.1.Trong Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Lĩnh vực đầu tư

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dịch vụ trong KCN

20% trong 10 năm, miễn 2 năm và giảm 50% trong 6 năm tiếp theo. Từ năm thứ 11 thuế suất 28%.

Sản xuất trong KCN

15% trong 12 năm, miễn 3 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo. Từ năm thứ 13 thuế suất 28%.

Dịch vụ trong KCX

10% trong 15 năm, miễn 3 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo. Từ năm thứ 16 thuế suất 28%.

DN chế xuất trong KCN hoặc KCX

10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo. Từ năm thứ 16 thuế suất 28%.

Dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư

10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo. Từ năm thứ 16 thuế suất 28%.

Doanh nghiệp công nghệ cao đầu tư vào Khu công nghệ cao

10% trong suốt thời hạn hoạt động, miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.

2.2. Các địa bàn còn lại :

2.2.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi :

- Thuế suất  20% trong thời hạn 10 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề Chính phủ khuyến khích đầu tư , hoặc thuôc địa bàn Danh mục B .

- Thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, đối với dự án đầu tư vừa thuộc ngành nghề Chính phủ khuyến khích đầu tư, vừa thuộc địa bàn Danh mục B , hoặc chỉ thuộc địa bàn Danh mục C ;

- Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; Dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư; Dự án khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học; Dự án đầu tư vừa thuộc ngành nghề Chính phủ khuyến khích đầu tư vừa thuộc địa bàn Danh mục C . Trường hợp dự án cần đặc biệt khuyến khích cao hơn, Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.

(Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi nêu trên, các Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 28%).

2.2.2.  Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp :

- Dự án đầu tư thành lập mới (Không phân biệt ngành nghề và địa bàn đầu tư ) được miễn thuế 02 năm, (kể từ khi có thu nhập chịu thuế) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo .

- Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất được miễn thuế 04 năm, và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo.

- Dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT; Dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư; Dự án khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo .

- Các trường hợp khác, tùy theo dự án thuộc danh mục ngành nghể Chính phủ khuyến khích đầu tư, địa bàn danh mục B, danh mục C, sử dụng lao động dân tộc thiểu số,… sẽ được miễn thuế từ 2 đến 4 năm, giảm thuế 50% từ 3 đến 9 năm .

- Ngoài ra Chính phủ có xem xét ưu đãi bổ sung các trường hợp dự án đầu tư xây dựng mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, các dự án có sản phẩm xuất khẩu, và một số trường hợp đặc biệt theo qui định.

- Dự án đầu tư khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

3. ƯU ĐÃI THUẾ  NHẬP KHẨU :

(Theo điều 57, 58 Nghị định 24/2000/NĐCP ngày 31/7/2000 và Nghị định 27/2003/NĐCP ngày 19/3/2000).

3.1. Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

+ Thiết bị, máy móc;

+ Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thuỷ);

+ Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này.

+ Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

+ Vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được.

3.2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu.

3.3. Doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng , nhà ở, dịch vụ, du lịch…được miễn thuế như quy định tại khoản 1 , trừ các trang thiết bị chỉ được nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu một lần theo quy định .

3.4. Doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn đặc biệt khó khăn (Danh mục C) , hoặc dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư , được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

3.5. Doanh nghiệp đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

3.6. Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

3.7. Hàng hóa, vật tư khác dùng cho các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quyết định của thủ tướng chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.

3.8. Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn quy định. Khi xuất khẩu thành phẩm được hoàn thuế nhập khẩu số nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành phẩm xuất khẩu.

4. ƯU ĐÃI THUẾ TRỊ GIÁ GIA TĂNG

(Theo điều 60 Nghị định 24/2000/NĐCP ngày 31/7/2000, Nghị định 27/2003/NĐCP ngày 19/3/2000, Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 và Nghị định 148/NĐCP ngày 23/7/2004)

4.1. Doanh nghiệp được tạm chưa phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn tạm chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

4.2. Doanh nghiệp không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với:

- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp .

Trường hợp dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyển thiết bị, máy móc đồng bộ;

- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp .

- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cung cấp cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.

4.3. Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu:

 - Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (Trừ vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài).

- Hàng hoá xuất khẩu bao gồm: hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hoá xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc hàng hoá xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ (Trừ sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến) .

4.4. Các loại khác, tuỳ thuộc lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế VAT gồm 2 mức : 5% và 10%.

Mức thuế suất 5% chủ yếu áp dụng các loại hàng hoá dịch vụ thuộc các lĩnh vực :

-  Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

- Sản phẩm nông nghiệp, chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm phục vụ nông nghiệp.

- Sản phẩm phục vụ văn hoá, y tế, giáo dục.

- Dịch vụ khoa học và công nghệ.

- Than đá, đất, đá, cát, sỏi, hóa chất cơ bản; sản phẩm cơ khí , Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý.

- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy (bao gồm cả các loại máy vi tính và các bộ phận, phụ tùng của máy vi tính).

(Các loại hàng hoá, dịch vụ còn lại mức thuế suất 10% )

5. ƯU ĐÃI KHÁC TẠI ĐỒNG NAI:

5.1. Thực hiện ưu đãi đặc biệt (miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng...) đối với các dự án đầu tư vào các xã nghèo, các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, các ngành nghề cần khuyến khích đầu tư trên địa bàn Tỉnh. Cụ thể :

Các dự án đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục C nêu trên không phân biệt ngành nghề, được miễn tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất .

Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp tại các Huyện Tân Phú , Định quán, Xuân lộc, Cẩm Mỹ và Thị xã Long khánh : Được miễn phí sử dụng hạ tầng trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh .Ngoài ra nếu dự án đầu tư ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư và danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư theo qui định của Chính phủ  được miễn tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất ; Các dự án đầu tư thuộc các ngành nghề còn lại được miễn tiền thuê đất trong thời gian 15 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất .

        5.2. Các doanh nghiệp thuê đất đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của doanh nghiệp (không kinh doanh) được miễn tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất.